Kiến thức cơ bản

Cơ bản về dụng cụ cắt (エンドミル・チップ) — các loại và cách chọn

2 tháng 7, 2026·3 phút đọc
Hình ảnh dụng cụ cắt (dao phay, mũi khoan)

Cách chọn dụng cụ cắt ảnh hưởng lớn tới hiệu suất, độ nhám và tuổi thọ dao. Bài này tổng hợp các loại dụng cụ hay dùng cho phay và tiện cùng cách chọn.

Dao phay ngón (endmill — cho phay)

Loại Đặc điểm / công dụng
Dao phay đầu vuông Đáy phẳng. Rãnh, mặt phẳng, biên dạng
Dao phay đầu cầu (ball) Đầu tròn. Mặt cong, hình 3D
Dao phay radius Bo góc R. Ít mẻ, năng suất cao

Chọn số me

Số me Đặc điểm Hợp vật liệu
2 me Thoát phoi tốt, hợp phay rãnh Nhôm, nhựa
4 me Cứng vững, độ nhám đẹp Thép, inox

Khác biệt HSS và carbide

Thép gió (HSS) Hợp kim cứng (carbide)
Độ cứng Trung bình Cao
Độ dai Cao (ít mẻ) Thấp (giòn)
Tốc độ Thấp–trung Chịu tốc độ cao
Dùng cho Đa dụng, cắt gián đoạn Tốc độ cao, chính xác

Mảnh dao tiện (insert)

Lưỡi cắt dùng một lần "insert" gắn vào cán dao. Chọn hình dạng (ngoài, mặt đầu, ren, cắt rãnh) và mác (P: thép, M: inox, K: gang, N: nhôm...) theo phôi.

Mũi khoan

  • Mũi khoan HSS: thông dụng, dai
  • Mũi khoan carbide: tốc độ cao, chính xác
  • Lỗ sâu chú ý thoát phoi (khoan bước, dung dịch làm mát)

Lớp phủ (coating)

Lớp phủ Đặc điểm
TiN Đa dụng, chống mài mòn
TiCN Độ cứng cao, chống mài mòn
TiAlN Chịu nhiệt tốt, tốc độ cao/vật liệu khó
DLC Chống bám dính cho nhôm, phi kim loại màu

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Hỏi: Nhôm nên dùng dao mấy me? Đáp: 2 me thoát phoi tốt hợp nhôm. Lớp phủ DLC giúp chống bám dính.

Hỏi: Chọn carbide hay HSS? Đáp: Tốc độ cao, chính xác thì carbide; cắt gián đoạn hoặc lo mẻ thì HSS dai. Chọn theo điều kiện gia công.

Hỏi: P, M, K trên insert là gì? Đáp: Ký hiệu phân loại phôi. P = thép, M = inox, K = gang, N = nhôm... giúp chọn mác dao.

Kết luận

Chọn dụng cụ theo "phôi × nội dung gia công × độ nhám mong muốn". Trước tiên nắm hình dạng/số me của dao phay ngón và khác biệt carbide/HSS.

Sontis Management quản lý tập trung thông tin gia công và báo giá. Dùng thử miễn phí ngay.

Chia sẻ:fXLINE
Bắt đầu dùng miễn phí